ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 98/KH-UBND

Lào Cai, ngày 16 tháng 3 năm 2022

 

KẾ HOẠCH

TỔ CHỨC, TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KTXH VÙNG ĐỒNG BÀO DTTS VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021-2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI NĂM 2022

Căn cứ Kế hoạch số 78/KH-UBND ngày 28/02/2022 của UBND tỉnh về thực hiện công tác dân tộc năm 2022 trên địa bàn tỉnh; để triển khai thực hiện Chương mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021- 2025 theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Chương trình MTQG 1719 ), UBND tỉnh ban hành Kế hoạch năm 2022 về tổ chức, triển khai Chương trình trên địa bàn tỉnh như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Sớm tổ chức, triển khai thực hiện Chương trình MTQG 1719 giai đoạn 2021 - 2025 và năm 2022 trên địa bàn tỉnh đảm bảo tính đồng bộ, có gắn kết với triển khai các Chương trình MTQG khác nhằm phát huy hiệu quả Chương trình.

- Xác định nhiệm vụ, phân công trách nhiệm, nêu cao tính chủ động của các cấp, các ngành, các cơ quan trong tham mưu, tổ chức thực hiện các nội dung cụ thể để triển khai thực hiện Chương trình tại địa phương trong năm 2022.

2. Yêu cầu

- Năm 2022 là năm chính thức triển khai Chương trình MTQG 1719 và các Chương trình MTQG khác giai đoạn 2021- 2025. Trong điều kiện thời điểm hiện tại, nhiều văn bản quy định, hướng dẫn và kế hoạch nguồn vốn thực hiện Chương trình của trung ương đang chuẩn bị ban hành. Do vậy, ở địa phương cần chủ động công tác chuẩn bị, đồng thời khẩn trương, sớm triển khai những nội dung đã có đủ căn cứ, điều kiện tiến hành.

- Việc tổ chức triển khai các nhiệm vụ phải được phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ trên nguyên tắc tăng cường phân cấp tạo sự chủ động cho cấp dưới, đảm bảo có sự tham gia của người dân đối với nội dung yêu cầu có sự tham gia của cộng đồng. Đồng thời đảm bảo phù hợp quy định của trung ương trong thực hiện Chương trình.

- Trong tổ chức thực hiện Chương trình MTQG 1719 đảm bảo có kết nối phù hợp với thực hiện Chương MTQG giảm nghèo bền vững và Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới cùng các chương trình, đề án, dự án khác giai đoạn 2021- 2025 trên địa bàn.

II. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ CẦN TRIỂN KHAI

1. Kiện toàn công tác tổ chức chỉ đạo, quản lý, điều hành các Chương trình MTQG giai đoạn 2021- 2025 ở các cấp địa phương trong tỉnh, ban hành quy chế hoạt động, phân công nhiệm vụ cụ thể tới các thành viên, các cơ quan, đơn vị.

2. Xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn, chỉ đạo điều hành, quản lý thực hiện Chương trình ở tỉnh đảm bảo thời gian sớm nhất sau khi có đủ căn cứ pháp lý và văn bản chỉ đạo , điều hành của trung ương, trong đó tập trung các nội dung:

- Quyết định ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo các Chương trình MTQG tỉnh;

- Tham mưu xây dựng Nghị quyết của HĐND tỉnh về nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn ngân sách thực hiện CT MTQG 1719 trên địa bàn tỉnh;

- Xây dựng Quyết định ban hành Quy định về quản lý, điều hành thực hiện các CT MTQG giai đoạn 2021- 2025;

- Ban hành hướng dẫn về cơ chế hỗ trợ, quản lý vốn đầu tư phát triển thực hiện các Chương trình MTQG trên địa bàn tỉnh;

- Ban hành quy định, hướng dẫn của UBND tỉnh quản lý vốn sự nghiệp thực hiện các Chương trình MTQG trên địa bàn tỉnh;

- Các văn bản quy định, hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện trên địa bàn tỉnh theo quy định, chỉ đạo của trung ương.

3. Hoàn chỉnh việc xây dựng, ban hành kế hoạch thực hiện Chương trình giai đoạn 2021- 2025 và năm 2022; đồng thời triển khai thực hiện hoàn thành tốt kế hoạch năm 2022. Nhiệm vụ chính bao gồm:

- Hướng dẫn các cơ quan liên quan ở tỉnh, UBND cấp huyện triển khai công tác lập kế hoạch thực hiện Chương trình giai đoạn 2021- 2025 và kế hoạch năm 2022;

- Đề xuất dự kiến tổng mức vốn theo các nguồn vốn bố trí thực hiện từng dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần thuộc Chương trình toàn tỉnh giai đoạn 2021- 2025; gồm vốn đầu tư phát triển (NSTW, NS địa phương); vốn sự nghiệp (NSTW, NSĐP); vốn khác;

- Xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình trên địa bàn cấp xã, cấp huyện giai đoạn 2021- 2025 và năm 2022;

- Xây dựng Kế hoạch thực hiện từng nội dung, tiểu dự án, dự án thành phần thuộc Chương trình trên địa bàn toàn tỉnh giai đoạn 2021-2025 và năm 2022 (tổng hợp đề xuất của cấp huyện);

- Tổng hợp đề xuất Kế hoạch thực hiện Chương trình giai đoạn 2021- 2025 và năm 2022;

- Thẩm định Kế hoạch thực hiện Chương trình giai đoạn 2021- 2025, và Kế hoạch năm 2022 trình cấp có thẩm quyền thông qua, phê duyệt và ban hành để triển khai thực hiện;

- Hoàn chỉnh Kế hoạch thực hiện Chương trình giai đoạn 2022-2025 và năm 2022 để phù hợp các quy định của TW, nếu cần thiết;

- Triển khai thực hiện các nội dung Chương trình theo kế hoạch năm 2022;

- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá, báo cáo định kỳ theo quy định.

 (Danh mục nội dung triển khai năm 2022 theo Phụ lục số 1 kèm theo) .

4. Dự kiến vốn ngân sách thực hiện Chương trình

4.1. Dự kiến mức vốn NSTW:

- Giai đoạn 2021-2025: 3.926,744 tỷ đồng (vốn đầu tư phát triển: 2.053,083 tỷ đồng, vốn sự nghiệp 1.873,661 tỷ đồng).

- Riêng năm 2022: 551,748 tỷ đồng (vốn đầu tư phát triển: 370,287 tỷ đồng, vốn sự nghiệp 181,461 tỷ đồng).

4.2. Dự kiến vốn ngân sách địa phương

Ngân sách tỉnh dự kiến tối thiểu 10% ngân sách trung ương; trong đó:

- Giai đoạn 2021-2025: Tối thiểu 393 tỷ đồng (vốn đầu tư phát triển 205 tỷ đồng, vốn sự nghiệp 188 tỷ đồng).

- Riêng năm 2022: 55,2 tỷ đồng (vốn đầu tư phát triển 37 tỷ đồng, vốn sự nghiệp 18,2 tỷ đồng).

(Dự kiến vốn NSNN từng dự án thành phần: Theo Phụ lục số 2 kèm theo).

III. GIẢI PHÁP, TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Phân công các cơ quan ở tỉnh việc tổng hợp, tham mưu quản lý, chỉ đạo từng tiểu dự án, dự án thành phần thuộc Chương trình MTQG 1719 trên địa bàn tỉnh.

(Theo phụ lục số 3 kèm theo).

2. Đối với công tác kiện toàn tổ chức chỉ đạo, quản lý, điều hành các Chương trình MTQG giai đoạn 2021- 2025 ở các cấp địa phương trong tỉnh và xây dựng Quy chế hoạt động Ban Chỉ đạo, quản lý các cấp.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan tham mưu cho UBND tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo các Chương trình MTQG tỉnh ban hành Quy chế hoạt động Ban Chỉ đạo các Chương trình MTQG tỉnh;

- UBND cấp huyện: Trên cơ sở chỉ đạo thống nhất của cấp tỉnh và điều kiện thực tế ở địa phương, tiến hành kiện toàn Ban Chỉ đạo các Chương trình MTQG cấp huyện, Ban quản lý DA cấp xã, Ban phát triển thôn.

3. Việc xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn, chỉ đạo điều hành, quản lý thực hiện Chương trình ở tỉnh.

- Đối với các văn bản đã có đủ căn cứ để xây dựng văn bản ở địa phương thì các cơ quan tập trung thực hiện sớm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hành đảm bảo theo quy trình quy định.

- Đối với các văn bản đang chờ văn bản của trung ương để có căn cứ xây dựng và ban hành ở địa phương thì các cơ quan phải chủ động phối hợp, bám sát các văn bản dự thảo liên quan của trung ương, tiến hành dự thảo trước, từng bước hoàn chỉnh để tham mưu ban sớm ban hành sau khi có đủ căn cứ, cơ sở.

- Các cơ quan căn cứ nhiệm vụ được giao, bám sát các văn bản chỉ đạo của trung ương tổ chức, triển khai các nội dung, cụ thể: (Phụ lục số I kèm theo)

4. Đối với việc xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình giai đoạn 2021- 2025 và năm 2022.

- Hiện nay trung ương chưa giao kế hoạch, nhưng các cơ quan ở tỉnh và UBND cấp huyện, theo sự phân công trong công tác triển khai xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình (trong Phụ lục số II của Kế hoạch này), chủ động và phối hợp chặt chẽ để từng bước dự kiến, đề xuất kế hoạch từng dự án, tiểu dự án, nội dung thực hiện Chương trình giai đoạn 2022- 2025; đồng thời đề xuất kế hoạch thực hiện trong năm 2022.

- Gắn việc triển khai xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình với công tác tuyên truyền, phổ biến rộng rãi đến cơ sở, cộng đồng về nội dung, các chính sách hỗ trợ, đầu tư theo từng đối tượng, địa bàn vùng đồng bào DTTS được thụ hưởng, được tham gia thực hiện.

- Việc xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình theo các cấp địa phương: xã, huyện, tỉnh. Bố cục chính của bản Kế hoạch gồm:

+ Đánh giá hiện trạng năm 2021: Các chỉ tiêu tổng hợp về KTXH và các chỉ tiêu liên quan thực hiện từng dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần thuộc Chương trình.

+ Đề xuất mục tiêu, nhiệm vụ đến 2025, định hướng đến năm 2030 và riêng năm 2022.

+ Danh mục dự án ưu tiên đầu tư cả giai đoạn 2022 -2025 và riêng năm 2022 theo từng lĩnh vực theo từng dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần thuộc Chương trình phù hợp để đạt mục tiêu và phù hợp khả năng bố trí các nguồn vốn.

+ Đề xuất các giải pháp thực hiện.

- Trên cơ sở tổng mức vốn ngân sách trung ương dự kiến bố trí giai đoạn 2021- 2025 và năm 2022 theo từng dự án, tiểu dự án, nội dung thuộc Chương trình:

+ Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp Sở Tài chính đề xuất tổng mức vốn ngân sách tỉnh (tối thiểu 15% NSTW) dành riêng để đối ứng ngân sách trung ương thực hiện Chương trình ở tỉnh, báo cáo UBND tỉnh để chỉ đạo, cung cấp số liệu cho các cơ quan liên quan, phục vụ công tác xây dựng kế hoạch.

- Các cơ quan chủ trì dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần thuộc Chương trình gắn việc đề xuất kế hoạch với việc đề xuất tiêu chí, định mức phân bố vốn ngân sách (cả NSTW và NS tỉnh) tới cấp huyện, cấp xã thuộc đối tượng thực hiện Chương trình. Đồng thời phối hợp UBND cấp huyện lựa chọn danh mục, nội dung đầu tư trong giai đoạn 2022- 2025 và riêng năm 2022.

- UBND cấp huyện phối hợp với các cơ quan dự án thành phần, tiểu dự án, nội dung thành phần thuộc Chương trình ở tỉnh, chỉ đạo cấp xã đề xuất để tổng hợp kế hoạch của cấp huyện. Lưu ý việc đề xuất kế hoạch ở cấp xã phải đảm bảo có sự tham gia của cộng đồng người dân ở thôn (có biên bản họp thôn thống nhất đề xuất), các tổ chức, cơ quan, đoàn thể cấp xã theo quy trình về lập kế hoạch ở cấp xã.

- Quá trình triển khai các nhiệm vụ năm 2022, Ban Dân tộc, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, các cơ quan thường trực Chương trình MTQG và cơ quan được giao chủ trì dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần thuộc Chương trình ở tỉnh thường xuyên bám sát tiến độ ban hành văn bản ở trung ương để chủ động tham mưu cho UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo các Chương trình MTQG tỉnh chỉ đạo triển khai đảm bảo thời gian sớm nhất.

- Sau khi có Kế hoạch thực hiện Chương trình 1719 cả giai đoạn 2021- 2025 và năm 2022 được trung ương giao, đồng thời có văn bản quy định, hướng dẫn thực hiện Chương trình do trung ương chính thức ban hành; ở tỉnh phải khẩn trương hoàn chỉnh kế hoạch ở địa phương phù hợp với nguồn vốn trung ương giao để thực hiện.

Trên đây là kế hoạch tổ chức, triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 và năm 2022 trên địa bàn tỉnh Lào Cai./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Dân tộc;
- TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;
- Các thành viên Ban CĐ các CT MTQG tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Đài PTTH tỉnh,
- Báo Lào Cai,
- Cổng TTĐT tỉnh;
- LĐ VP;
- Lưu: VT, TH, NLN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT .CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Giàng Thị Dung

 

PHỤ LỤC 01

PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THAM MƯU TỔNG HỢP, CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA 1719 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI NĂM 2022
(Kèm theo KH số 98/KH-UBND ngày 16/3/2022 của UBND tỉnh Lào Cai).

TT

Danh mục nhiệm vụ

Sản phẩm

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Thời hạn hoàn thành

Ghi chú

1

Kế hoạch tổ chức triển khai Chương trình MTQG 1719 trên địa bàn tỉnh

KH của UBND tỉnh

Ban Dân tộc

Sở Kế hoạch và ĐT; Thành viên Ban Chỉ đạo các Chương trình MTQG tỉnh; UBND cấp huyện

Tháng 3/ 2022

 

2

Quyết định ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo các Chương trình MTQG tỉnh

QĐ của Trưởng Ban CĐ các Chương trình MTQG tỉnh

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các cơ quan Thường trực và các thành viên Ban Chỉ đạo các Chương trình MTQG tỉnh

Tháng 3/ 2022

 

3

Nghị quyết của HĐND tỉnh về Tiêu chí phân bổ vốn NS thực hiện CT MTQG 1719 trên địa bàn tỉnh

Nghị quyết của HĐND tỉnh

Ban Dân tộc

Sở KH&ĐT, Sở Tài chính, Sở Tư pháp; các thành viên Ban Chỉ đạo các Chương trình MTQG tỉnh; UBND cấp huyện

Tháng 4/ 2022

 

4

Quyết định của UBND tỉnh ban hành Quy định về quản lý, điều hành thực hiện các CT MTQG giai đoạn 2021- 2025

QĐ/ CV của UBND tỉnh

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở Tài chính, Sở Tư pháp; các cơ quan Thường trực và các thành viên Ban Chỉ đạo các Chương trình MTQG tỉnh; UBND cấp huyện

Khi có đủ căn cứ và quy trình, quy định của trung ương

 

5

Tham mưu: quy định hoặc hướng dẫn về cơ chế hỗ trợ, quản lý vốn đầu tư thực hiện các chương trình MTQG trên địa bàn tỉnh.

QĐ/ CV của UBND tỉnh

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở Tài chính; các cơ quan chủ trì dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần; các cơ quan ở tỉnh có liên quan; UBND cấp huyện

Khi có đủ căn cứ và quy trình, quy định của trung ương

 

6

Tham mưu: quy định, hướng dẫn quản lý vốn sự nghiệp thực hiện các Chương trình MTQG trên địa bàn tỉnh.

Văn bản hướng dẫn của UBND tỉnh

Sở Tài chính

Sở Kế hoạch và Đầu tư; các cơ quan chủ trì dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần; các cơ quan ở tỉnh có liên quan; UBND cấp huyện

Khi có đủ căn cứ và quy trình, quy định của trung ương

 

7

Tham mưu xây dựng Quy định của UBND tỉnh về hạn mức giao đất nông nghiệp

Quyết định của UBND tỉnh

Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở Nông nghiệp và PTNT; các cơ quan ở tỉnh có liên quan; UBND cấp huyện.

Tháng 5/ 2022

Làm cơ sở để hỗ trợ đất sản xuất cho hộ nghèo và hộ do thiên tai ở xã, thôn ĐBKK sồng nghề nông, lâm nghiệp không có hoặc thiếu trên 50% (định mức đất SX theo quy định địa

8

Tham mưu xây dựng các văn quy định, hướng dẫn, chỉ đạo khác theo yêu cầu trong quá trình triển khai, thực các CT MTQG

NQ HĐND tỉnh; QĐ, Hướng dẫn của UBND tỉnh; Văn bản hướng dẫn của cơ quan tham mưu cấp tỉnh;

Theo chức năng, nhiệm vụ được phân công trong quản lý các CT MTQG

Theo chức năng, nhiệm vụ được phân công trong quản lý các CT MTQG

Theo chỉ đạo cụ thể của UBND tỉnh

Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, các cơ quan chủ động đề xuất với UBND tỉnh;

9

Kế hoạch thực hiện Chương trình 1719 GĐ 2021- 2025 và năm 2022 trên địa bàn tỉnh.

QĐ của UBND tỉnh

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Ban Dân tộc, Sở Tài chính; các cơ quan thường trực và các thành viên Ban Chỉ đạo các Chương trình MTQG tỉnh; các cơ quan, đơn vị ở tỉnh có liên quan; UBND cấp huyện.

Sau không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được Kế hoạch thực hiện Chương trình của Thủ tướng CP giao và văn bản hướng dẫn giao kế hoạch của các bộ, ngành TW.

Bao gồm việc tham mưu UBND tỉnh lấy ý kiến Thường trực Tỉnh ủy, trình Thường trực HĐND trước khi UBND tỉnh quyết định.

9.1

Hướng dẫn các cơ quan liên quan ở tỉnh, UBND cấp huyện triển khai công tác lập kế hoạch thực hiện Chương trình GĐ 2021- 2025 và KH năm 2022

CV UBND tỉnh

Ban Dân tộc

Sở Kế hoạch và ĐT, Sở Tài chính, các cơ quan chủ trì dự án, tiểu dự án, nội dung thuộc Chương trình; các cơ quan ở tỉnh có liên quan; UBND cấp huyện

Khi có đủ căn cứ và quy trình, quy định của trung ương

Trường hợp trong tháng 3/2022 chưa có đủ các văn bản, Kế hoạch trung ương ban hành thì hướng dẫn triển khai lập KH có tính định hướng, dự kiến.

9.2

Đề xuất dự kiến các nguồn vốn bố trí thực hiện từng dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần thuộc CT toàn tỉnh giai đoạn 2021- 2025; gồm vốn đầu tư phát triển (NSTW, NS địa phương); vốn sự nghiệp (NSTW, NSĐP); vốn khác.

Báo cáo của Sở KH và ĐT với UBND tỉnh

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Ban Dân tộc tỉnh, Sở Tài chính; các cơ quan có liên quan; UBND cấp huyện

Khi có đủ căn cứ và quy trình, quy định của trung ương

 

9.3

Đề xuất Kế hoạch thực hiện Chương trình trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố GĐ 2021- 2025 và năm 2022

Đề xuất Kế hoạch cấp huyện

UBND cấp huyện

Ban Dân tộc, Sở KH và ĐT, Sở TC; các cơ quan chủ trì nội dung, tiểu dự án, dự án thành phần thuộc Chương trình; UBND cấp xã

Khi có đủ căn cứ và quy trình, quy định của trung ương

 

9.4

Đề xuất Kế hoạch thực hiện từng nội dung, tiểu dự án, dự án thành phần thuộc Chương trình GĐ 2021- 2025, và năm 2022 (tổng hợp từ đề xuất của cấp huyện).

Đề xuất Kế hoạch thực hiện các dự án, tiểu dự án, nội dung thuộc Chương trình của cơ quan được giao chủ trì

Các cơ quan được phân công chủ trì nội dung, tiểu dự án, dự án thành phần thuộc CT

Ban Dân tộc, Sở KH và ĐT, Sở TC; các cơ quan ở tỉnh có liên quan; UBND cấp huyện.

Khi có đủ căn cứ và quy trình, quy định của trung ương

 

9.5

Tổng hợp đề xuất Kế hoạch thực hiện Chương trình GĐ 2021- 2025 và năm 2022

Tờ trình Ban Dân tộc

Ban Dân tộc

Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính; các cơ quan chủ trì dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần; các cơ quan ở tỉnh có liên quan; UBND cấp huyện

Khi có đủ căn cứ và quy trình, quy định của trung ương

 

9.6

Thẩm định Kế hoạch thực hiện Chương trình giai đoạn 2021- 2025, và Kế hoạch năm 2022

Báo cáo thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở Tài chính; Ban Dân tộc; các cơ quan chủ trì dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần; các cơ quan ở tỉnh có liên quan; UBND cấp huyện

Khi có đủ căn cứ và quy trình, quy định của trung ương

 

9.7

Tiếp tục hoàn chỉnh Kế hoạch thực hiện Chương trình giai đoạn 2021- 2025, và Kế hoạch năm 2022

Kế hoạch của UBND tỉnh

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở Tài chính; Ban Dân tộc; các cơ quan chủ trì dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần; các cơ quan ở tỉnh có liên quan; UBND cấp huyện

Khi có đủ căn cứ và quy trình, quy định của trung ương

Cập nhật cho phù hợp hướng dẫn của TW

10

Triển khai thực hiện năm 2022; Tổ chức kiểm tra, giám sát, báo cáo thực hiện

- Tải về tài liệu PDF

- In tài liệu
Đang cập nhật

Viết đánh giá

     Nội dung không đầy đủ   Thông tin không chính xác   Khác 
Lưu ý: không hỗ trợ HTML!
local_phone