HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 184/NQ-HĐND

Hưng Yên, ngày 16 tháng 3 năm 2022

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT (K) ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT TÍNH THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN NĂM 2022

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ SÁU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về giá đất; số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 về thu tiền sử dụng đất; số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính: số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 về thu tiền sử dụng đất; số 332/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014; số 10/2018/TT-BTC ngày 31 tháng 01 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 243/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 về việc ban hành Bảng giá đất tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2020-2024;

Thực hiện Thông báo số 337-TB/TU ngày 25 tháng 02 năm 2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về hệ số điều chỉnh giá đất (K) để xác định giá đất tỉnh thu tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2022;

Xét Tờ trình số 11/TTr-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về hệ số điều chỉnh giá đất (K) để xác định giá đất tỉnh thu tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2022; Báo cáo thẩm tra số 107/BC-KTNS ngày 14 tháng 3 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất ban hành hệ số điều chỉnh giá đất (K) để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2022 như sau:

1. Phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất (K) để xác định giá tính thu tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2022 (Chi tiết tại Phụ lục số I và Phụ lục s II đính kèm).

2. Hệ số điều chỉnh giá đất (K) áp dụng đối với khu đất hoặc thửa đất (trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này) có giá trị tính theo giá đất trong Bảng giá đất nhân diện tích tính thu tiền sử dụng đất dưới 20 tỷ đồng trong các trường hợp sau:

a) Tính tiền sử dụng đất khi nhà nước giao đất cho hộ gia đình, cá nhân không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.

b) Tính tiền sử dụng đất khi tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

c) Xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất.

3. Trường hợp khu đất hoặc thửa đất xác định giá thuộc đất đô thị, đầu mối giao thông quan trọng, khu dân cư tập trung có lợi thế, khả năng sinh lợi thì điều chỉnh tăng hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính tiền sử dụng đất. UBND cấp huyện, cơ quan, đơn vị được UBND tỉnh giao tổ chức đấu giá đất (trường hợp xác định giá đất tại điểm c, khoản 2, Điều này); cơ quan thuế (trường hợp xác định giá đất tại điểm a, b, khoản 2, Điều này) khảo sát, đề xuất hệ số điều chỉnh giá đất cho sát với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường, gửi Sở Tài chính chủ trì thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo nguyên tắc phải cao hơn hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất (K) để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2022.

b) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVII kỳ họp thứ Sáu nhất trí thông qua ngày 16 tháng 3 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ban Công tác đại biểu thuộc UBTVQH;
- Bộ Tài chính;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND, UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các vị đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND, UBMTTQVN huyện, thị xã, TP;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Trần Quốc Toản

 

PHỤ LỤC SỐ I

ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN
(Kèm theo Nghị quyết số 184/NQ-HĐND ngày 16 tháng 3 năm 2022 của HĐND tỉnh)

STT

Tên đơn vị hành chính, đường

Đoạn đường

Giá đất tại Nghị quyết 243/2019/NQ- HĐND ngày 06/12/2019 của HĐND tỉnh (1.000đ)

Hệ số điều chỉnh giá đất (lần)

Điểm đầu

Điểm cuối

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

I

Thành phố Hưng Yên

 

 

 

 

1

Hồng Nam

 

 

 

 

1.1

Đường Phố Hiến

 

 

6.100

2,2

1.2

Đường nối hai đường cao tốc đi cầu Hưng Hà

 

 

4.900

2,2

1.3

Đường huyện 72

Phố Hiến

UBND xã

3.700

2,2

1.4

Đường huyện 72

Đoạn còn lại

3.300

2

1.5

Các trục đường có mặt cắt ≥15m

 

 

3.700

1,5

1.6

Các trục đường có mặt cắt từ 7m đến dưới 15m

 

 

3.000

1,4

1.7

Các trục đường có mặt cắt từ 3,5m đến dưới 7m

 

 

2.400

1,2

1.8

Các trục đường có mặt cắt từ 2,5 đến dưới 3,5m

 

 

1.800

1,3

1.9

Các trục đường có mặt cắt dưới 2,5m

 

 

1.500

1,3

2

Trung Nghĩa

 

 

 

 

2.1

Quốc lộ 38

 

 

7.300

2,4

2.2

Các trục đường có mặt cắt ≥15m

 

 

3.700

2,2

2.3

Các trục đường có mặt cắt từ 7m đến dưới 15m

 

 

3.000

25

2.4

Các trục đường có mặt cắt từ 3,5m đến dưới 7m

 

 

2.400

1,5

2.5

Các trục đường có mặt cắt từ 2,5m đến dưới 3,5m

 

 

1.800

1,6

2.6

Các trục đường có mặt cắt dưới 2,5m

 

 

1.500

1,4

3

Liên Phương

 

 

 

 

3.1

Đường Tô Hiệu

 

 

10.000

2,1

3.2

Quốc lộ 39A

 

 

8.500

2

3.3

Đường Dựng

 

 

7.300

1,8

3.4

Đường Bãi

 

 

5.000

2,8

3.5

Đường Ma

Quốc lộ 39A

Đường vào UBND xã Liên Phương

4.800

1.8

3.6

Đường Ma (đoạn còn lại)

Đoạn còn lại

4.200

1,8

3.7

Đường đô thị qua khu đại học Phố Hiến (đường HY3)

 

 

7.200

2

3.8

Đường Lê Đình Kiên (Đầm Sen A)

 

 

4.800

2

3.9

Đường Đầm Sen B

 

 

2.500

3

3.10

Các trục đường có mặt cắt ≥15m

 

 

4.800

1,4

3.11

Các trục đường có mặt cắt từ 7m đến dưới 15m

 

 

3.600

1,6

3.12

Các trục đường có mặt cắt từ 3,5m đến dưới 7m

 

 

2.500

1,5

3.13

Các trục đường có mặt cắt từ 2,5m đến dưới 3,5m

 

 

1.900

1,6

3.14

Các trục đường có mặt cắt dưới 2,5m

 

 

1.500

1,4

4

Bảo Khê

 

 

 

 

4.1

Đường Nguyễn Văn Linh

 

 

15.700

1,6

4.2

Quốc lộ 39A

 

 

7.300

2,2

4.3

Đường Mạc Đĩnh Chi

 

 

3.700

3,5

4.4

- Tải về tài liệu PDF

- In tài liệu
Đang cập nhật

Viết đánh giá

     Nội dung không đầy đủ   Thông tin không chính xác   Khác 
Lưu ý: không hỗ trợ HTML!
local_phone