BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp; Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với rơle bảo vệ rò điện điện áp đến 1 140 V phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò. Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với rơle bảo vệ rò điện điện áp đến 1 140 V phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò. Ký hiệu: QCVN 18:2022/BCT. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2023. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
National technical regulation on safety for leakage electric current protective relays voltage up to 1 140 V explosion - proof used in underground mine
LỜI NÓI ĐẦU QCVN 18:2022/BCT do Tổ soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn đối với rơle bảo vệ rò điện điện áp đến 1 140 V phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp - Bộ Công Thương trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 29/2022/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2022.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI RƠLE BẢO VỆ RÒ ĐIỆN ĐIỆN ÁP ĐẾN 1 140 V PHÒNG NỔ SỬ DỤNG TRONG MỎ HẦM LÒ National technical regulation on safety for leakage electric current protective relays voltage up to 1 140 V explosion - proof used in underground mine 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn và quản lý đối với rơle bảo vệ rò điện điện áp đến 1 140 V phòng nổ trong mạng điện xoay chiều ba pha trung tính cách ly sử dụng trong mỏ hầm lò có khí cháy và bụi nổ (sau đây gọi là rơle bảo vệ rò điện phòng nổ), có mã HS 8535.90.90. 2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, thử nghiệm, kiểm định, chứng nhận, giám định sử dụng và các cá nhân khác có liên quan đến rơle bảo vệ rò điện phòng nổ trong mỏ hầm lò trên lãnh thổ Việt Nam. 3. Giải thích từ ngữ 3.1. Khí quyển nổ là hỗn hợp của các chất dễ cháy ở dạng khí, hơi, bụi, sợi hoặc vật bay với không khí, trong điều kiện khí quyển mà sau khi bắt cháy, cho phép ngọn lửa lan truyền tự duy trì. 3.2. Rơle bảo vệ rò điện là thiết bị có thể tự động cắt nguồn điện mạng phụ tải của thiết bị đóng cắt, khi giá trị điện trở rò của mạng bằng hoặc nhỏ hơn giá trị cài đặt. 3.3. Bảo vệ khóa rò điện là dạng bảo vệ không cho phép đóng điện đến mạng ra phụ tải, khi điện trở rò của mạng được giám sát giảm đến giá trị cài đặt. 3.4. Điện trở rò của mạng là tổng điện trở cách điện ba pha của mạng so với đất. 3.5. Dòng điện rò là dòng điện chạy giữa pha đang mang điện của mạng và đất do điện trở cách điện giảm. 3.6. Điện trở tác động rò điện là giá trị cao nhất của điện trở rò làm cho thiết bị bảo vệ rò điện tác động. 3.7. Điện trở khóa rò điện là giá trị điện trở cách điện cao nhất của mạng ra phụ tải mà tại giá trị đó bảo vệ khóa rò điện tác động. 3.8. Điện dung của mạng là tổng điện dung của các pha so với đất. 3.9. Chức năng tự kiểm tra là chức năng có thể tự động cắt nguồn điện khi rơle không thể hoạt động bình thường do hư hỏng, sự cố của chính nó. 3.10. Dòng rò lâu dài là dòng điện chạy qua điện trở rò mà không làm cho thiết bị bảo vệ rò điện tác động khi điện trở cách điện lớn hơn điện trở tác động và điện dung của mạng trong phạm vi hoạt động. 3.11. Dòng rò ngắn hạn là dòng điện ở trạng thái ổn định chạy qua điện trở rò bằng điện trở tính toán tối thiểu của cơ thể người khi điện trở cách điện lớn hơn điện trở tác động và điện dung của mạng trong phạm vi hoạt động, xuất hiện trong thời gian ngắt của bảo vệ rò và đến khi động cơ dừng. 3.12. Vỏ không xuyên nổ dạng “d” là kết cấu trong đó chứa các bộ phận có thể làm bốc cháy hỗn hợp khí nổ và có thể chịu được áp lực xuất hiện trong vụ nổ bên trong của hỗn hợp khí nổ đó và ngăn ngừa sự lan truyền vụ nổ ra khí quyển nổ xung quanh vỏ. 3.13. Dạng bảo vệ an toàn tia lửa “i” là dạng bảo vệ mà năng lượng điện của thiết bị và các thành phần đấu nối khi đặt trong khí quyển nổ được hạn chế thấp hơn mức có thể gây cháy hỗn hợp nổ bằng các hiệu ứng tia lửa hoặc hiệu ứng nhiệt. II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT AN TOÀN 4. Tài liệu viện dẫn 4.1. QCVN 01:2011/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác than hầm lò. 4.2. QCVN 04:2017/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác quặng hầm lò. 4.3. TCVN 4255:2008 (IEC 60529:2001) Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP). 4.4. TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011) Khí quyển nổ - Phần 0: Thiết bị - Yêu cầu chung. 4.5. TCVN 10888-1:2015 (IEC 60079-1:2014) Khí quyển nổ - Phần 1: Bảo vệ thiết bị bằng vỏ không xuyên nổ “d”. 4.6. TCVN 7079-7:2002 Thiết bị dùng trong mỏ hầm lò - Phần 7: An toàn tăng cao - dạng bảo vệ “e”. 4.7. TCVN 7079-11:2002 Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 11: An toàn tia lửa - dạng bảo vệ “i”. 4.8. TCVN 7079-17:2003 Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 17: Kiểm tra và bảo dưỡng thiết bị. 4.9. IEC 60079-7:2015 Explosive atmospheres - Part 7: Equipment protection by increased safety "e" (Khí quyển nổ - Phần 7: Bảo vệ thiết bị bằng an toàn tăng cao “e”). 4.10. IEC 60079-11:2011 Explosive atmospheres - Part 11: Equipment protection by intrinsic safety “i” (Khí quyển nổ - Phần 11: Bảo vệ thiết bị bằng an toàn tia lửa “i”). 4.11. IEC 60079-17:2013 Explosive atmospheres - Part 17: Electrical installations inspection and maintenance (Khí quyển nổ - Phần 17: Kiểm tra và bảo dưỡng lắp đặt điện). 5. Yêu cầu chung 5.1. Rơle bảo vệ rò điện phòng nổ dùng trong mỏ hầm lò phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật an toàn đối với rơle bảo vệ rò điện thông thường sử dụng trong môi trường không có khí cháy, bụi nổ và các yêu cầu tại Quy chuẩn kỹ thuật này. 5.2. Phân loại rơle bảo vệ rò điện phòng nổ 5.2.1. Phân loại theo thiết kế chế tạo sản phẩm 5.2.1.1. Loại được thiết kế để sử dụng độc lập trong mạng điện; 5.2.1.2. Loại được thiết kế theo dạng khối hoặc tích hợp sử dụng bên trong các thiết bị điện phòng nổ; 5.2.2. Phân loại theo điện áp danh định Điện áp làm việc danh định xoay chiều (Ue) của thiết bị bảo vệ rò điện phòng nổ: 127 V, 220 V, 380 V, 660 V và 1 140 V. 5.2.3. Phân loại theo bù điện dung của mạng 5.2.3.1. Có bù điện dung của mạng; 5.2.3.2. Không có bù điện dung của mạng. 5.3. Các yêu cầu về điều kiện vận hành 5.3.1. Tần số danh định: 50 Hz. 5.3.2. Chế độ làm việc: Liên tục. 5.3.3. Nhiệt độ môi trường: 5.3.3.1. Loại sử dụng độc lập trong mạng điện: Từ -20 °C đến +40 °C; 5.3.3.2. Loại được thiết kế theo dạng khối hoặc tích hợp sử dụng bên trong các thiết bị điện phòng nổ: Đến 60 °C. 5.3.4. Giá trị của độ ẩm tương đối đến (98 ± 2) % ở nhiệt độ 35 °C. 5.3.5. Điện áp nguồn dao động từ 0,85 đến 1,1 lần giá trị danh định; 5.3.6. Điện dung của mạng thay đổi từ 0 đến 1,0 µF trên mỗi pha; 5.3.7. Trong môi trường nguy hiểm có khí cháy và bụi nổ, hàm lượng bụi không vượt quá 1 200 mg/m3. 5.4. Yêu cầu về vị trí lắp đặt 5.4.1. Độ nghiêng không quá ±15 ° về mọi phía so với trục thẳng đứng và ở những khám, trạm và đường lò có kết cấu chống giữ đảm bảo an toàn. 5.4.2. Khô ráo và được thông gió đảm bảo theo quy định tại Điều 42 QCVN 01:2011/BCT đối với mỏ than, Điều 43 QCVN 04:2017/BCT đối với mỏ quặng. 5.4.3. Không có tác động của hơi hoặc các chất khí ăn mòn và làm hỏng cách điện. 5.4.4. Độ cao không quá 1 000 m so với mực nước biển đối với loại sử dụng độc lập trong mạng điện. 5.5. Yêu cầu về kết cấu 5.5.1. Yêu cầu về bộ phận nối đất 5.5.1.1. Các yêu cầu về nối đất phải tuân thủ theo quy định tại khoản 20 Điều 102 QCVN 01:2011/BCT và các Điều 5.1, Điều 5.2, Điều 5.4 và Điều 5.5 TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011). 5.5.1.2. Vị trí đấu nối dây tiếp đất phải có màu đỏ. 5.5.2. Rơle bảo vệ rò điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò phải có giá đỡ lắp ở phần dưới của vỏ và các móc phía trên để thuận tiện trong quá trình lắp đặt, di chuyển và vận hành. 5.5.3. Nắp của rơle bảo vệ rò điện phòng nổ phải được khóa liên động về cơ khí đảm bảo: 5.5.3.1. Chỉ mở được khi tay đóng - cắt điện đã ở vị trí cắt. 5.5.3.2. Tay đóng - cắt điện không thể đóng khi nắp đã mở. 5.6. Khi rơle bảo vệ rò ở vị trí cắt hoặc không làm việc, nó phải tự động cắt điện các thiết bị cấp nguồn cho phụ tải. 5.7. Các nút bấm kiểm tra, vị trí tay đóng cắt của rơle bảo vệ rò điện phòng nổ phải có kí hiệu thao tác tương ứng không thể tẩy xóa được. 6. Yêu cầu đối với các dạng bảo vệ nổ của rơle bảo vệ rò điện phòng nổ Các dạng bảo vệ nổ của rơle bảo vệ rò điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò có khí cháy và bụi nổ phải được thiết kế, chế tạo, thử nghiệm tuân thủ theo các tiêu chuẩn: TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011), TCVN 10888-1:2015 (IEC 60079-1:2014), TCVN 7079-7:2002, TCVN 7079-11:2002 tương ứng với các dạng bảo vệ nổ và các quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này. 6.1. Các bộ phận chính của vỏ bảo vệ không xuyên nổ dạng “d” gồm: 6.1.1. Vỏ phòng nổ và khoang đấu cáp. 6.1.2. Cổ cáp đầu vào và cổ cáp đầu ra. 6.1.3. Sứ xuyên qua thành và vách phòng nổ. 6.1.4. Phần tử xuyên sáng. 6.1.5. Nút bấm điều khiển, tay khóa đóng cắt điện. 6.1.6. Cơ cấu điều khiển truyền chuyển động quay hoặc tịnh tiến. 6.1.7. Chốt, lỗ liên quan và các phần tử trống. 6.1.8. Cơ cấu bắt chặt đặc biệt. 6.1.9. Cơ cấu liên động. 6.1.10. Nắp mở nhanh. 6.2. Yêu cầu đối với vỏ không xuyên nổ dạng “d” 6.2.1. Các dạng mối ghép phòng nổ Các mối ghép phòng nổ phải tuân thủ theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 8 TCVN 10888-1:2015 (IEC 60079-1:2014) và theo các quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật chuẩn này. 6.2.1.1. Mối ghép phòng nổ dạng dạng ống, hình trụ không có lỗ bắt bu lông như Hình 1.
Chú dẫn: c - Bề rộng mối ghép phòng nổ phần mặt phẳng, mm. d - Bề rộng mặt bích phòng nổ phần hình trụ, mm. f - Khoảng hở của mép vát, mm. L - Bề rộng nhỏ nhất của mối ghép phòng nổ, mm; L = c + d với điều kiện: c ≥ 3,0 mm, f ≤ 1,0 mm. T - Phía bên trong của vỏ thiết bị. Hình 1. Mối ghép phòng nổ dạng ống, hình trụ không có lỗ bắt bu lông 6.2.1.2. Mối ghép phòng nổ dạng ống, hình trụ có lỗ bắt bu lông như Hình 2.
Chú dẫn: a - Bề rộng mặt bích hình trụ, mm. b - Bề rộng mối ghép phần mặt phẳng đến lỗ bu lông, mm. i - Khe hở của mối ghép hình trụ, mm. l - Khoảng cách nhỏ nhất từ bên trong thiết bị đến lỗ bu lông, mm; l = a + b nếu i ≤ 0,2 mm. L - Bề rộng nhỏ nhất của mối ghép phòng nổ, mm. T - Phía bên trong của vỏ thiết bị. Hình 2. Mối ghép phòng nổ dạng ống, hình trụ có lỗ bắt bu lông 6.2.1.3. Mối ghép phòng nổ dạng mặt bích phẳng như Hình 3.
Chú dẫn: l - Khoảng cách nhỏ nhất từ bên trong thiết bị đến lỗ bu lông, mm. L - Bề rộng nhỏ nhất của mối ghép phòng nổ, mm. T - Phía bên trong của vỏ thiết bị. Hình 3. Mối ghép phòng nổ dạng mặt bích phẳng 6.2.1.4. Khoảng cách nhỏ nhất từ bên trong thiết bị đến lỗ bu lông phải đảm bảo theo quy định tại Bảng 1. Bảng 1. Khoảng cách nhỏ nhất từ bên trong thiết bị đến lỗ bu lông.
6.2.1.5. Mối ghép phòng nổ dạng mặt bích có gioăng đệm như Hình 4.
Chú dẫn: G - Gioăng đệm. L - Bề rộng nhỏ nhất của mối ghép phòng nổ, mm. T - Phía bên trong của vỏ thiết bị. Hình 4. Mối ghép phòng nổ dạng mặt bích có gioăng đệm 6.2.1.6. Mối ghép phòng nổ dạng trục xoay như Hình 5.
Chú dẫn: L - Bề rộng nhỏ nhất của mối ghép phòng nổ, mm. Trường hợp cần thao tác đi qua thành của vỏ không xuyên nổ, chiều rộng của mối ghép phải tuân thủ theo quy định tại Điều 7 TCVN 10888-1:2015 (IEC 60079-1:2014). Hình 5. Mối ghép phòng nổ dạng trục xoay 6.2.1.7. Mối ghép phòng nổ dạng trục xoay có bạc lót như Hình 6.
Chú dẫn: L - Bề rộng nhỏ nhất của mối ghép phòng nổ, mm. Hình 6. Mối ghép phòng nổ dạng trục xoay có bạc lót 6.2.1.8. Mối ghép phòng nổ dạng ren vít tuân thủ theo Điều 5.2.8 và Điều 5.3 TCVN 10888-1:2015 (IEC 60079-1), như Hình 7.
Chú dẫn: T - Bước ren. Y - Chiều dài ăn khớp của ren, mm. α - Góc đỉnh ren, độ. Hình 7. Mối ghép phòng nổ dạng ren, vít 6.2.2. Chiều rộng và khe hở nhỏ nhất của mối ghép phòng nổ: 6.2.2.1. Đối với các mối ghép dạng: Dạng ống, hình trụ, mặt bích, trục xoay: Theo quy định tại Bảng 2 Quy chuẩn kỹ thuật này. Bảng 2. Chiều rộng và khe hở nhỏ nhất của mối ghép phòng nổ
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||